Hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp "Sổ đỏ" lần đầu với cá nhân, hộ gia đình
Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất theo Quyết định 2124/QĐ-BTNMT ngày 1/8/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
(1) Trình tự thực hiện:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ
sơ theo quy định tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành
phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ
của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp hồ sơ không thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính
thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy
đủ thông tin theo quy định thì không tiếp nhận và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký.
b) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thì
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện công việc sau:
(3.1) Xác nhận hiện trạng sử dụng
đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất.
(3.2) Ngoài nội dung xác nhận nêu
tại mục (3.1), căn cứ vào trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
thêm các nội dung sau:
a) Trường hợp có giấy tờ về quyền
sử dụng đất thì xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3
của Luật Đất đai và khoản 3 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thống thông tin đất đai;
b) Trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất
ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5
Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ;
c) Trường hợp đề nghị công nhận
vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2,
điểm d khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm
c khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 của Luật Đất đai
mà không thuộc khoản 5 Điều 25 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch
phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 140 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất;
d) Trường hợp quy định khoản 1 Điều
139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng.
Trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp
đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng
công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc
quy hoạch nông thôn đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
đ) Khi thực hiện việc xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực
tại thời điểm xác nhận.
(3.3) Niêm yết công khai các nội
dung xác nhận đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 06/ĐK ban
hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
(3.4) Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ
trình theo Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
huyện.
(4) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp huyện thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối
với nơi đã có bản đồ địa chính;
b) Đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh
trích đo bản đồ địa chính.
Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị cho Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc thực
hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, người
sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
c) Trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng mà không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai thì gửi văn bản
lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
d) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất
đai đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận;
đ) Chuyển Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 03/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ đến nơi nộp hồ sơ để trả
cho người yêu cầu đăng ký đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Trường hợp có nhu cầu và đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ đến cơ quan thuế để cơ
quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
g) Sau khi nhận được thông báo của
cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ
tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện:
- Lập tờ trình theo Mẫu số 09/ĐK
ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy
ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận; thực hiện
ký hợp đồng thuê đất;
- Chuyển Giấy chứng nhận, hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(6) Trường hợp hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì:
- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
mục (3.1), các điểm a và b mục (3.2), mục (3.4) nêu trên.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp huyện thực hiện công việc tại các điểm a, b và đ mục (4) nêu trên.
(7) Trường hợp hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai mà có
nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã khai
thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ
liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không
khai thác được thông tin để thực hiện công việc tại mục (3.1), các điểm c, d và
đ mục (3.2), mục (3.3), mục (3.4) nêu trên.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp huyện thực hiện các công việc tại mục (4) nêu trên.
(8) Trường hợp đang trong quá
trình giải quyết thủ tục mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy
định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường hợp chưa xác định được người
tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người tiếp tục thực hiện thủ tục không thuộc đối
tượng được cấp Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
(9) Trường hợp đang trong quá
trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết
thủ tục nhận được một trong các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thì dừng giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
Đối với các trường hợp quy định tại
các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 19 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của
pháp luật hoặc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết
xong tranh chấp đất đai hoặc văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ
quan giải quyết thủ tục tiếp tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp
nhận hồ sơ;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu
chính;
c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận
giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
d) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(1) Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai,
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và Hệ thống thông tin đất đai;
b) Một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 của Luật
Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai mà có phần diện
tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận
thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật
về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển
quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất
đai;
đ) Giấy tờ về giao đất không đúng
thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 của Luật Đất
đai (nếu có);
e) Giấy tờ liên quan đến xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận
hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền
kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề
được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất
liền kề;
h) Văn bản xác định các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường
hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công
trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
l) Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu
quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất;
m) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ
tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai,
tài sản gắn liền với đất (nếu có).
n) Giấy tờ về việc chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền
và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo
quy định của pháp luật;
o) Giấy xác nhận của cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công
trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ
gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải
xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất
đai (nếu có).
p) Văn bản thỏa thuận về việc cấp
chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng
đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
q) Văn bản về việc đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(2) Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai,
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và Hệ thống thông tin đất đai;
b) Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai;
(3) Khi nộp các giấy tờ quy định,
người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính
để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản
sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số
hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người
yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy
định, trừ giấy phép xây dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
nhưng không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; không quá 23 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Thời gian giải quyết được tính kể
từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống
nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai;
không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian
trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện
thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10
ngày làm việc.
Đối với những địa phương mà Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải
quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về thời gian thì thời gian
giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn
phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ
quan thuế, cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý;
- Thông báo xác nhận kết quả đăng
ký đất đai;
- Giấy chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Theo quy định của Luật phí và lệ
phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản;
- Mẫu số 04b/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp;
- Mẫu số 04c/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai đối với trường hợp
có nhu cầu chứng nhận nhiều tài sản trên cùng một thửa đất;
- Mẫu số 03/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai,
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và Hệ thống thông tin đất đai.