Quyết
định 320/QĐ-BCA ngày 16/1/2024 của Bộ Công an hướng dẫn thủ tục Tách hộ.
Thủ tục tách hộ
1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước
2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.
- Bước
3: Khi tiếp nhận hồ sơ tách hộ, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và
nội dung hồ sơ:
+
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA)
cho người đăng ký;
+ Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và
cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông
tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
+
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho
người đăng ký.
- Bước
4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận
thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
2. Cách
thức thực hiện
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã.
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng VNeID hoặc
dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và
sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
3. Thành phần hồ sơ
-
Tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp, hồ sơ gồm:
Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
66/2023/TT-BCA), trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu
chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
-
Trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn
được ở cùng chỗ ở hợp pháp, hồ sơ gồm:
+ Tờ
khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số
66/2023/TT-BCA);
+ Giấy
tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp
pháp đó.
*Lưu ý: Việc nộp hồ sơ đăng ký cư trú
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú thì người yêu cầu
đăng ký cư trú có thể nộp bản sao giấy tờ, tài liệu được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản quét,
bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ, tài liệu để đối chiếu.
Trường
hợp người yêu cầu đăng ký cư trú nộp bản quét hoặc bản chụp kèm theo bản chính
giấy tờ để đối chiếu thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản
quét, bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy
tờ đó.
-
Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, người yêu cầu đăng ký cư trú
khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn, đăng tải bản quét
hoặc bản chụp giấy tờ, tài liệu hợp lệ (không bắt buộc phải công chứng, chứng
thực, ký số hoặc xác thực bằng hình thức khác) hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường
hợp công dân đăng tải bản quét, bản chụp giấy tờ, tài liệu mà không được ký số
hoặc xác thực bằng hình thức khác thì khi cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm
tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú; công dân có trách nhiệm xuất
trình giấy tờ, tài liệu đã đăng tải để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu
và ghi nhận tính chính xác vào biên bản xác minh. Cơ quan đăng ký cư trú không
yêu cầu công dân nộp để lưu giữ giấy tờ đó.
- Bản
quét hoặc bản chụp giấy tờ bằng thiết bị điện tử từ giấy tờ được cấp hợp lệ,
còn giá trị sử dụng phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung; đã được
hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
-
Trường hợp thông tin giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký cư trú đã được chia sẻ
và khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan
đăng ký cư trú không được yêu cầu công dân nộp, xuất trình giấy tờ đó để giải
quyết đăng ký cư trú.
Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông
tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và
thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin này; trường hợp từ chối
giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
tách hộ.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm
định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ trong Cơ sở dữ
liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người đăng ký
về việc đã cập nhật thông tin này (mẫu CT08 ban hành kèm theo Thông tư số
66/2023/TT-BCA);
-
Trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
5. Phí, lệ phí
-
Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp thu 10.000 đồng/lần đăng ký;
-
Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến thu 5000 đồng/lần
đăng ký;
-
Trường hợp công dân thuộc diện được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư
số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý
lệ phí đăng ký cư trú thì công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện
được miễn trừ trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi
thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thành viên hộ gia đình được tách hộ
để đăng ký thường trú tại cùng một nơi thường trú phải có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một
hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ.
6. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020;
-
Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu
trong đăng ký, quản lý cư trú;
-
Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định quy trình
đăng ký cư trú.
-
Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú; Thông
tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định
về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15
tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
-
Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.